Bột allicin là nguyên liệu chức năng trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp, được chiết xuất từ tỏi tươi. Quy trình sản xuất sử dụng phương pháp chiết ở nhiệt độ thấp nhằm thu được tinh dầu tỏi tự nhiên, sau đó phun sấy cùng các chất mang. Các hoạt chất chính gồm các hợp chất allicin (diallyl disulfide, diallyl trisulfide). Sản phẩm có mùi cay nồng tự nhiên, khả năng ức chế vi khuẩn tốt, độ ổn định cao hơn dầu tỏi dạng lỏng, tính lưu động tốt, dễ trộn đều và dễ tạo viên. Hai lĩnh vực ứng dụng chủ yếu: (1) chất bổ sung trong thức ăn cho gia súc, thủy sản và thú cưng; (2) chất hỗ trợ diệt khuẩn – diệt côn trùng trong nông nghiệp, dùng kèm với phân bón lá, phổ biến trong chăn nuôi không kháng sinh và canh tác xanh.




Allicin phá hủy màng tế bào vi khuẩn và ức chế tổng hợp protein của các vi sinh vật gây hại, mạnh mẽ kìm hãm E. coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, vibrio thủy sản và nấm/mốc. Sản phẩm không gây kháng thuốc, lý tưởng cho thức ăn giảm kháng sinh hoặc không kháng sinh nhằm giảm các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và tiêu chảy.
Mùi cay đặc trưng của tỏi kích thích mạnh cảm giác thèm ăn ở gia súc và thủy sản. Sản phẩm cải thiện chứng chán ăn ở heo con, gà con và tôm giống, che lấp mùi khó chịu từ DDGS, bột hạt cải và bột cá để tối ưu hóa độ ngon miệng của thức ăn.
Ứng dụng để ức chế hệ vi sinh đường ruột gây hại và tăng cường sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như vi khuẩn axit lactic và vi khuẩn bifidobacteria nhằm cân bằng hệ vi sinh đường ruột; phục hồi các nhung mao ruột bị tổn thương nhẹ, làm giảm tiêu chảy do cai sữa ở heo con, bệnh pullorum ở gia cầm và viêm ruột ở thủy sản; cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn và protein, đồng thời giảm tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR).
Dùng trong cơ thể: Ức chế quá trình sinh sản của các loại ký sinh trùng đường ruột như giun tròn và cầu trùng, từ đó giảm liều lượng thuốc tẩy giun cần sử dụng. Dùng ngoài cơ thể: Ức chế ve ký sinh trên gia súc và các loại ký sinh trùng thủy sản như giun neo (anchor worm) và dactylogyrus, giúp giảm tỷ lệ mắc các bệnh do ngoại ký sinh trùng.